Chương trình đào tạo

ĐỊNH HƯỚNG VIỆC LÀM & CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO


1. Cơ hội nghề nghiệp:

     Sau khi tốt nghiệp, sinh viên khoa Ngữ văn Nga có thể đảm nhận những vị trí công tác sau:

-  Biên dịch viên / Phiên dịch viên / Biên tập viên: có khả năng biên dịch các văn bản viết hoặc phiên dịch các hội nghị, các cuộc gặp gỡ, tiếp xúc song phương; biên tập các xuất bản phẩm tiếng Nga.

-  Thư ký văn phòng / Trợ lý đối ngoại: có khả năng phụ trách các mảng công việc liên quan đến đối ngoại, hợp tác, kinh doanh, xuất nhập khẩu, tham gia đàm phán, giao dịch, ký kết hợp đồng kinh doanh, theo dõi hợp đồng liên quan, lập kế hoạch...
- Hướng dẫn viên du lịch: có khả năng thiết kế, tổ chức và làm hướng dẫn tour du lịch.

-  Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp có thể theo học và lấy chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm để tham gia giảng dạy tiếng Nga như một ngoại ngữ, hoặc có khả năng nghiên cứu và học tiếp các chương trình sau đại học phù hợp.

2. Mục tiêu đào tạo:

2.1. Mục tiêu chung:

     -  Đào tạo cử nhân chuyên ngành tiếng Nga có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ xã hội; có kiến thức chuyên ngành cơ bản và chuyên sâu, có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Nga (tương đương trình độ C1 theo Khung tham chiếu Châu Âu); nắm vững và vận dụng tốt các kỹ năng mềm (giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm, tư duy hiệu quả, giải quyết vấn đề...); có khả năng công tác trong các lĩnh vực đòi hỏi sử dụng tiếng Nga hoặc tiếp tục tự học, tham gia học tập ở các bậc học cao hơn, trau dồi và nâng cao kiến thức để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn của mình.

2.2. Mục tiêu cụ thể / Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo:

2.2.1. Kiến thức:

     -  Sinh viên được trang bị kiến thức tổng quát về các nhóm ngành khoa học nhân văn và xã hội; có khả năng vận dụng kiến thức khoa học cơ bản trong các lĩnh vực hoạt động của đời sống; có hiểu biết về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới. (PLO11)

     -  Sinh viên có kiến thức nền tảng cơ bản và chuyên sâu về tiếng Nga, kiến thức nền tảng về văn hóa, văn học, xã hội, lịch sử - địa lý của nước Nga, kiến thức chuyên ngành về dịch thuật tiếng Nga, tiếng Nga thương mại và du lịch... (PLO12)

     -  Sinh viên nắm vững kiến thức thực hành, có khả năng vận dụng các kiến thức về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp ở mức độ tương đối thành thạo và sử dụng linh hoạt, hiệu quả kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Nga cho các mục đích xã hội, học thuật và nghề nghiệp tương ứng với trình độ C1 theo Khung tham chiếu châu Âu. (PLO13)

2.2.2. Kỹ năng:

     -  Sử dụng hiệu quả các kiến thức có được, đặc biệt là kiến thức về ngôn ngữ, văn hóa Nga - Việt... (PLO21)

     -  Có kỹ năng giao tiếp tốt bằng văn bản và lời nói (trao đổi, thuyết trình). (PLO22)

     -  Có kỹ năng thu thập, phân tích, xử lý thông tin liên quan đến công việc và sử dụng hiệu quả các thông tin thu được. (PLO23)

     -  Có kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm hiệu quả. (PLO24)

     -  Có kỹ năng giải quyết và xử lý vấn đề, kỹ năng nhận xét và phản biện. (PLO25)

     -  Có năng lực phát triển nghề nghiệp, có khả năng tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện nhằm nâng cao năng lực bản thân, chất lượng, hiệu quả công việc. (PLO26)

     -  Sử dụng thành thạo các công cụ tin học, thư viện, Internet để tìm tòi và tổng hợp thông tin hiệu quả, phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu, dịch thuật. (PLO27)

2.2.3. Phẩm chất đạo đức:

     -  Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có lòng tự tôn dân tộc, giữ gìn bản sắc văn hóa Việt Nam. (PLO31)

     -  Có tinh thần trách nhiệm, trung thực trong học tập, nghiên cứu và làm việc. (PLO32)

     -  Thể hiện trình độ văn hóa, tiếp thu có lựa chọn các kiến thức và kinh nghiệm trong công việc. (PLO33)

     -  Có khả năng thích ứng với hoàn cảnh, điều kiện và môi trường làm việc. (PLO34)

     -  Năng động, nhạy bén, chăm chỉ, nhiệt tình và say mê trong công việc. (PLO35)

     -  Có ý thức tự học, cầu tiến, không ngừng trau dồi kiến thức, năng lực. (PLO36)

2.2.4. Trình độ ngoại ngữ:

     -  Sử dụng thông thạo tiếng Nga trong các tình huống giao tiếp khác nhau.

     -  Giao tiếp và sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ thứ hai (không phải tiếng mẹ đẻ) tương đương trình độ B1 trở lên.

3. Thời gian đào tạo:

     Chương trình cử nhân ngành Song ngữ Nga - Anh cho sinh viên Việt Nam được đào tạo với thời gian chuẩn là 05 (năm) năm. Tuy nhiên, tùy theo khả năng học tập của mình, sinh viên có thể rút ngắn thời gian học tập tối đa 01 học kỳ chính hoặc có thể kéo dài thời gian học tối đa là 6 học kỳ chính (tương đương từ 4,5 năm đến 8 năm).

4. Quy chế đào tạo:

     Chương trình giáo dục đại học ngành Song ngữ Nga - Anh được tổ chức dựa theo các văn bản sau:

-  “Quy chế đào tạo đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” được ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-  “Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ” được ban hành theo Quyết định số 1368/QĐ/ĐHQG ĐH&SĐH ngày 21/11/ 2008 của Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

-  “Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ bậc đại học hệ chính quy” được ban hành theo Quyết định số 64/QĐ-ĐT ngày 16/02/2009 của Hiệu trưởng Trường Đại học KHXH & NV, Đại học Quốc gia TPHCM.

5. Khối lượng kiến thức toàn khóa:

     Chương trình đào tạo cử nhân ngành Song ngữ Nga - Anh cho sinh viên Việt Nam được thiết kế với khối lượng kiến thức tối thiểu cho toàn khóa học là 146 tín chỉ, gồm hai khối kiến thức: kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.

     Thực tập thực tế được tính bằng 8 tín chỉ.

     Đối với sinh viên đủ điều kiện được chọn làm khóa luận tốt nghiệp: khóa luận tốt nghiệp được tính bằng 10 tín chỉ (các môn tự chọn chuyên ngành).

6. Đối tượng tuyển sinh:

     Thí sinh là những người đã tốt nghiệp phổ thông trung học và trúng tuyển trong kỳ thi tuyển sinh đại học. Khối thi D bao gồm Văn, Toán, Ngoại ngữ, mà trong đó ngoại ngữ có thể thi tiếng Nga D2 hoặc tiếng Anh D1), môn ngoại ngữ được nhân hệ số hai.

7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

7.1. Quy trình đào tạo:

     Sau khi thí sinh trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh theo quy định, Nhà trường sẽ gửi giấy báo nhập học yêu cầu thí sinh tập trung và thực hiện việc sinh hoạt đầu năm học, nghe phổ biến về nội quy, quy chế học tập và những quy định khác của Nhà trường.

     -  Chương trình đào tạo bậc Cử nhân ngành Song ngữ Nga Anh hệ chính quy được tổ chức theo học chế tín chỉ. Học chế này yêu cầu sinh viên phải tích lũy tối thiểu 146 tín chỉ gồm cả hai khối kiến thức đại cương và chuyên nghiệp trong khoảng thời gian từ 4,5 năm đến 8 năm học (tùy theo khả năng học tập của sinh viên).

     -  Để tiếp thu được một tiết học lý thuyết kéo dài 50 phút trên lớp, sinh viên phải cần từ 2 đến 3 tiết chuẩn bị, tự học, tự nghiên cứu ở nhà, một tiết học thực hành hoặc bài tập trên lớp cần từ 1 đến 2 tiết chuẩn bị ở nhà.

     -  Trong quá trình học tập và rèn luyện, sinh viên phải chấp hành đúng những nội quy, quy định của nhà trường; phải tham gia học tập, nghiên cứu, dự đầy đủ các buổi làm bài tập thực hành, thực tập, kiểm tra giữa kỳ, thi hết môn học để tích lũy đủ khối lượng kiến thức cần thiết.

     -  Cuối khóa học, những sinh viên hội đủ tất cả các điều kiện theo quy định của Nhà trường sẽ được xem xét công nhận và cấp bằng tốt nghiệp.

7.2. Điều kiện tốt nghiệp:

     Sinh viên hội đủ những điều kiện sau đây thì được Hiệu trưởng Nhà trường xem xét cấp bằng Cử nhân ngành Song ngữ Nga Anh:

     -  Sinh viên tích lũy đủ số lượng tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo (tổng cộng tối thiểu 146 tín chỉ cho toàn khóa học).

     -  Không còn nợ Nhà trường bất cứ thứ gì, kể cả điểm các học phần, học phí, sách báo của Thư viện v.v...

8. Thang điểm:

     Thang điểm được tính theo thang điểm 10. Điểm kiểm tra, điểm thi cuối môn học được tính theo thang điểm 10, làm tròn đến 0,5. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được lấy đến 02 chữ số thập phân.

Nhấn vào đây để xem thêm thông tin về CTDT.

Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.